Home Tử vi năm 2021 Bảng sao chiếu mệnh năm 2021 và vận hạn năm 2021 của 12 con giáp

Bảng sao chiếu mệnh năm 2021 và vận hạn năm 2021 của 12 con giáp

Tác giả Tri Thức Tốt

Tra cứu sao chiếu mệnh năm 2021, sao hạn năm 2021, vận hạn năm 2021, bảng sao chiếu mệnh năm 2021, bảng sao hạn năm 2021 của 12 con giáp các tuổi thuộc các can: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý… và các chi Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý, Sửu, Dần, Mão,…

Theo quan niệm dân gian, vào mỗi năm thì mỗi tuổi sẽ có một ngôi sao chiếu mệnh riêng cho năm đó. Các nhà khoa học tử vi đã tìm ra 9 ngôi sao tương ứng chiếu mệnh gọi là “cửu diệu tinh quân”. Cùng một tuổi nhưng sao chiếu mệnh của phụ nữ và đàn ông lại khác nhau. Trong 9 vị tinh quân (9 ngôi sao chiếu mệnh) đó có thể là cát tinh, có thể là hung tinh hoặc trung tinh, nhưng có chung đặc điểm đều là những ngôi sao có thật trong vũ trụ. Vào những năm gặp sao tốt chiếu mệnh để cầu tài rước lộc, cải thiện tài vận được tốt hơn thì gia chủ nên tiến hành làm lễ cúng nghênh sao. Còn những năm gặp sao xấu chiếu mệnh, tức năm đó bạn có hạn. Tùy vào hạn nặng hay nhẹ mà có cách hóa giải kịp thời.

1. Sao hạn năm 2021 Tân Sửu 

Hệ thống 9 ngôi sao “cửu diệu tinh quân” bao gồm sao: Thái Dương, La Hầu, Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Vân Hớn, Kế Đô, Thái Âm, Mộc Đức.

Sao Thái Dương – Cát Tinh

Sao Thái Dương thuộc chòm sao Nam Đẩu Tinh (tính Dương Hỏa) tên thường gọi là NHẬT. Là một quý tinh chủ sự quan lộc.

Sao Thái Dương miếu địa tại: Tỵ và Ngọ.

Vượng địa tại: Dần, Mão, Thìn.

Đắc địa tại: Sửu và Mùi.

Hãm địa tại: Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý.

Sao Thái Dương là một phước tinh của nam giới. Sao Thái Dương chủ về quan lộc, vì vậy nên ở cung quan lộc, đặc biệt là khi xuất hiện một mình tại cung Ngọ là thế “Nhật lệ trung thiên” khí thế mạnh mẽ, sự nghiệp lẫy lừng, ắt là bậc lãnh đạo, thành tựu nhất định phi phàm.

Khi được Thái Dương chiếu mạng thì gia chủ sẽ gặp được nhiều may mắn trong làm ăn, buôn bán, thăng quan, tiến chức, đặc biệt là vào hai tháng 6 và 10 sẽ là tháng Đại Kiết. Nữ giới mà được Thái Dương chiếu mạng cũng sẽ gặp được nhiều sự hân hoan, được mọi người giúp đỡ về tiền bạc hoặc việc làm ăn sẽ gặp nhiều thuận lợi. Với phụ nữ mang thai thì sẽ gặp được bình an, đứa trẻ ra đời được khỏe mạnh, giỏi giang. Với những cô gái chưa lập gia đình, nếu được sao này chiếu mạng thì có thể sẽ cưới chồng trong năm đó. Người già cả trên 60, 70 tuổi gặp Thái Dương chiếu mạng nếu đau ốm cũng sẽ mau khỏi.

Sao Thái Âm – Cát Tinh

Sao Thái Dương chủ về phát sớm còn sao Thái Âm chủ về phát muộn, đồng thời cũng chia ra Thái Dương trưởng quản “sang cả” (quý) và Thái Âm trưởng quản “giàu có (phú). Thuộc tính của sao Thái Âm là âm Thủy, là tinh túy của nước, là cát tinh trong chòm trung thiên Đẩu, hóa khí là phú (giàu) và tài bạch, chủ cung điền trạch. Tiền tài của sao Thái Âm được do tích lũy dần, một đời tiền bạc ổn định.

Người có sao này được kiết tinh, làm ăn phát đạt, mọi chuyện hạnh thông vào tháng 9. Tuy nhiên, những người gặp năm có sao Thái Âm chiếu mệnh thì tháng 11 âm lịch kỵ sinh đẻ cho Nữ giới hay bịnh hoạn Nam giới. Bởi vì, sao này cửu kiết thập nhứt ác.

Sao Thái Âm thường mang tới cho người phụ nữ sự điều hòa, luôn vui vẻ, hạnh phúc, có tiền tài và được thỏa mãn những ước mơ của mình. Phụ nữ mà đang thai nghén mà được Thái Âm chiếu mạng, nếu sinh con gái thì sẽ nết na, thùy mị, nghiêm trang, duyên dáng và sau này sẽ thành một thiếu nữ kiều diễm, có thể trở nên một trang quốc sắc thiên hương. Còn nếu sinh con trai thì đây sẽ là một chàng trai đa cảm, ít nói, hiền lành, yêu thích các môn khoa học và sau này có thể trở thành nhà triết học, tu sỹ hay nhà toán học. Nếu nam giới được Thái Âm chiếu mạng thì sẽ được bạn bè là nữ giới giúp đỡ, đặc biệt là về tiền bạc, thế nên sao Thái Âm còn được gọi là tài tinh. Với những người chưa lập gia đình thì có thể gặp được tình duyên kỳ ngộ hoặc sẽ lập gia đình trong năm này.

Sao Mộc Đức – Cát Tinh

Sao Mộc Đức còn gọi là Tuế Tinh là sao tốt, an vui và hòa hợp. Nói một cách khác Thái Tuế chính là Mộc Tinh, vì cứ 20 năm Mộc Tinh lại hoàn thành một chu kỳ, nên thời cổ đại gọi nó là Tuế Tinh, vừa là một hành tinh lại vừa là một trong những vị thần được sùng bái từ xa xưa.

Sao Mộc Đức được gọi là “Mộc Đức thập nhị trùng lai” được coi là phước tinh cho cả nam và nữ. Bởi những người gặp sao Mộc Đức chiếu mạng sẽ gặp nhiều may mắn trong công việc, thăng quan tiến chức, được quý nhân giúp đỡ, thi cử đỗ đạt, làm ăn phát đạt mà làm nhà cũng tốt.

Người mệnh Kim hoặc mệnh Mộc gặp Mộc Đức Tinh thì sẽ gặp trở ngại ở tiền vận nhưng cuối năm lại thuận lợi, an toàn.Người có sao này cũng được kiết tinh như sao Thái Âm, làm ăn phát đạt, có tài lộc cho nên việc dựng vợ gả chồng cho các con cũng tốt, mọi chuyện hạnh thông. Đặc biệt, vào tháng Chạp thì rất tốt. Tuy nhiên, người Nam giới hay đau mắt và người Nữ giới cũng hay đau máu huyết. Phụ nữ hoài thai mà có Mộc Đức chiếu mạng thì đứa trẻ khi ra đời sẽ là người quả quyết, cương nghị, điềm tĩnh và nhẫn nại, sau này sẽ được nổi danh với đời.

Sao Vân Hớn – Trung Tinh

Sao Vân Hớn vốn hiền lành, dù đàn ông hay đàn bà nếu gặp Vân Hớn chiếu mạng thì mọi việc cũng bình thường, không có gì nổi bật. Là vì sao hung tinh bị nhị bát khẩu thiệt tức tháng 2 và tháng 8 rất kỵ. Do vậy, người bị sao này nên thận trọng lời nói, để tránh sự tranh chấp bất lợi đưa đến kiện tụng.

Sao Thổ Tú – Trung Tinh

Sao Thổ Tú hay Thổ Đức Chân Tinh Tinh Quân, đây là sao xấu đối với cả nam, nữ mạng và gia trạch. Bởi sao Thổ Tú là sao xấu, chủ về tai nạn, kiện tụng. Người bị sao này chiếu nên đề phòng kẻ tiểu nhân, gia đạo đưa đến bất an và buồn phiền. Nhất là vào tháng 4 và tháng 8. Những người cao tuổi gặp sao này thì bệnh tật hoành hành, ốm đau khó khỏi.

Tuy nhiên, với những người thuộc mệnh Thổ, bao gồm cả đàn ông và đàn bà lại rất hợp với sao Thổ Tú. Nhưng dù mệnh gì thì tinh thần luôn mang chút buồn man mác, làm cho gia chủ không kiên định trong mọi việc, đặc biệt là việc làm ăn, luôn hoài nghi mọi điều và không hăng hái trong bất cứ việc gì, tuy nhiên không gặp phải tai họa gì.

Sao Thái Bạch – Hung Tinh

Sao Thái Bạch hay Thái Bạch Kim Tinh, tức Kim Đức Thái Bạch Tinh Quân chủ về mọi chuyện không như ý, nhưng nam giới nhẹ hơn nữ giới. Sao hạn Thái Bạch xấu hơn sao La hầu, người mệnh Kim, Mộc đều đại kỵ. Ăn ở mất âm đức, gặp sao này sẽ bị họa hơn. Kim Tinh là hung tinh, chủ về sinh vận. Đây là hung tinh chủ về sự bất toại tâm, xuất nhập phòng tiểu nhân, hao tán tiền bạc, bệnh tật nảy sinh. Phòng tháng 5 xấu, nhất là những người mệnh Hỏa, Kim và Mộc.
Người gặp năm sao này chiếu mệnh vận trình rất tốt, tuy nhiên lại thường xuyên ưu phiền, cuộc sống thường xuyên gặp trở ngại, không thể phát huy năng lực bản thân. Bản thân lại quá khép kín khiến mọi người xung quanh không thể lí giải. Nếu có thể vượt qua những điều này thì vận trình sẽ thăng tiến rất nhanh.

Sao Thủy Diệu – Trung Tinh

Sao Thủy Diệu còn gọi là sao Phúc Lộc hay sao Thủy, Chủ về gặp đại nhân, đi xa có của, gia đình thêm nhân khẩu, có thể là cưới gả hay sinh con. Sao Thủy Diệu là sao Phúc lộc nhưng lại là sao xấu đối với nữ, sao chiếu mệnh nữ thì năm đó gặp bất lợi, có tai nạn, không nên qua sông, hạn sông nước.

Giống như Sao Thổ Tú, những người bị sao này chiếu mạng thường kỵ tháng 4 và tháng 8, cho nên có sách viết: “Thổ Tú, Thủy Diệu tứ bát ai”. Nhưng xét cho kỹ, người bị sao Thủy Diệu có kiết, có hung. Nếu người Nam giới làm ăn thuận lợi hơn Nữ giới. Sao Thủy Diệu hợp nhất với những người thuộc mệnh Kim và Mộc. Thủy Diệu thường mang tới những điều may mắn và bất ngờ trong làm ăn, buôn bán cho gia chủ. Phụ nữ mang thai mà được sao này chiếu mạng thì sẽ được bình an và gặp nhiều điều tốt. Đối với người mệnh Hỏa: do Thủy khắc họ nên sẽ gặp đôi chút trở ngại, nhưng do Sao Thủy Diệu không phải là Hung Tinh nên cũng không gì đáng lo.

Sao La Hầu – Hung Tinh

Sao La Hầu cũng có thể xem là hung tinh, hung nhất đối với nam mạng. Là vì sao mang tới cho gia chủ nỗi u buồn, tai nạn, tang sự, hoặc những điều thị phi trong cuộc sống. Nam giới kỵ nhiều hơn Nữ giới, nên cẩn thận đề phòng tháng Giêng và tháng 7. Cũng bởi sao La Hầu thuộc mạng Mộc, thế cho nên những người thuộc mạng Mộc và Kim sẽ chịu ảnh hưởng nhiều hơn so với những người khác.

Tuy nhiên, với những người đàn ông vào những năm có sao La Hầu chiếu mạng mà vợ đang mang thai thì lại gặp được nhiều may mắn, tài lộc trong làm ăn, người vợ thì sẽ được “mẹ tròn con vuông”.

Sao Kế Đô – Hung Tinh

Sao Kế Đô là sao tam cửu khóc bi ai, mang đến sự buồn khổ, chán nản. Đây được coi là một Hung Tinh cho cả nam mạng và đặc biệt hung nhất với nữ mạng. Chính vì thế, năm nào bị sao Kế Đô chiếu mạng, xem như năm đó bị xấu. Tuy nhiên, Nữ giới kỵ nhiều hơn Nam giới, nên đề phòng tháng 3 và tháng 9. Bởi vì, người ta thường nói: “Nam La Hầu, Nữ Kế Đô” để chỉ cái khắc kỵ của các sao đối với phái nam hay phái nữ năm đó. Người Nam giới sinh hoạt bình thường, nếu có việc gì xảy đến cũng tiền hung hậu kiết. Trái lại, người Nữ giới có thể bị tranh chấp đưa đến cò bót hoặc nếu nặng hơn đưa đến bi ai trong gia đạo. Những người đàn ông mê gái, nếu gặp Kế Đô chiếu mạng thì sẽ bị phụ nữ làm nhục. Tuy nhiên, phụ nữ mạng thai mà được sao này chiếu mạng thì lại gặp được điều may mắn, đồng thời cái may này còn ảnh hưởng cho cả người chồng nữa, khi sinh sản thì cũng được yên lành. Thế nhưng nếu không hoài thai thì phụ nữ sẽ gặp nhiều lao đao, lận đận, việc làm ăn thì gặp nhiều trở ngại.

2. Vận hạn năm 2021 Tân Sửu

9 ngôi sao chiếu mệnh ứng với 8 niên hạn trong năm là: Huỳnh Tuyền, Tam Kheo, Ngũ Mộ, Thiên Tinh, Toán Tận, Thiên La, Địa Võng và hạn Diêm Vương.

Hạn Thiên La

Vào những năm gia chủ gặp hạn Thiên La thì trong năm đó gia đạo xảy ra nhiều chuyện, hao tài tốn của. Trong gia đình đề phòng cảnh phu thê ly cách, vợ chồng cần nhường nhịn, chớ ghen tuông gắt gỏng mà khiến chuyện bé xé ra to. Có một điều đặc biệt đó là khi gặp hạn Thiên La trong môn Tử vi Đẩu số nhiều người gặp rắc rối với luật pháp, nhẹ hơn là vi phạm quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị, hoặc bị mang tiếng xấu, nhiều dư luận điều tiếng không hay lan truyền.

Hạn Địa Võng

Theo các tài liệu thời xưa ghi chép lại: “Gặp thị phi, khẩu thiệt, chớ nên đi với ai vào lúc trời tối, không nên cho người khác ngủ trọ, tránh mua đồ lậu, hàng quốc cấp…”. Do vậy, gia chủ gặp hạn Địa Võng thì kỵ đi với ai khi trời tối, đồng thời chớ cho ai ngủ trọ và tránh mua đồ quốc cầm, đồ lậu.

Hạn Diêm Vương

Gia chủ gặp hạn Diêm Vương nếu bị ốm đau lâu ắt sẽ khó thoát, thế nhưng về mưu sinh thì tốt, gặp nhiều tài lộc và vui vẻ. Tuy nhiên, gia chủ làm ăn thuận lợi, vui vẻ nhưng cần lưu ý chăm lo cho sức khỏe, để phòng tránh bệnh tật.

Hạn Huỳnh Tiền

Gia chủ gặp hạn Huỳnh Tuyền sẽ gặp chứng đau đầu, xây xẩm mặt mày. Không nên mưu lợi, làm ăn theo đường thủy, đồng thời không nên bảo chứng cho bất kỳ ai kẻo sinh điều bất lợi.

Hạn Thiên Tinh

Gia chủ gặp hạn Thiên Tinh cần đề phòng ngộ độc, nếu đang mang thai chớ lấy đồ trên cao kẻo bị té ngã trụy thai, nguy hiểm, đồng thời cũng phải phòng ngộ độc khi ăn uống. Gặp đau ốm, bệnh tật thì nên thành tâm cầu Phật mới nhanh qua khỏi.

Hạn Tam Kheo

Gia chủ gặp phải hạn Tam Kheo cần đề phòng đau chân tay, chứng phong thấp hay lo lắng, buồn lo cho người thân yêu. Quý bạn không nên tụ họp ở những nơi đông người. Cần tránh khiêu khích và luôn nhẫn nhịn. Quý bạn cũng cần đề phòng thương tích về tay, chân và ngăn ngừa, giữ gìn củi lửa.

Hạn Ngũ Mộ

Gia chủ gặp hạn Ngũ Mộ sẽ hao tài và bất an. Quý bạn không nên mua đồ lậu và đừng nên cho ai ngủ nhờ, kẻo gặp tai bay vạ gió. Cần phòng tài hao của mất, tránh mua những đồ không có hóa đơn.

Hạn Tán Tận

Gia chủ gặp hạn Tán Tận dễ hao tài, ngộ trúng. Nếu đi đường mà mang theo nhiều tiền hoặc đồ trang sức dễ bị cướp giật và nguy hiểm đến tính mạng. Quý bạn chớ nên hùn hạp hay khai thác lâm sản, ắt bị tai nạn lâm nguy.

Xem thêm: Bảng tính sao hạn năm 2021 của 12 con giáp

3. Bảng sao chiếu mệnh và vận hạn của 12 con giáp năm 2021

Bảng sao hạn tuổi Tý năm 2021:

Năm Sinh Năm Sao – Hạn 2021 Nam mạng Sao – Hạn 2021 Nữ mạng
Mậu Tý 2008 Thái Dương – Tán Tận Thổ Tú – Huỳnh Tiền
Canh Tý 1960 Thái Âm – Diêm Vương Thái Bạch – Thiên La
Nhâm Tý 1972 Thái Dương – Tán Tận Thổ Tú – Huỳnh Tiền
Giáp Tý 1984 Thổ Tú – Ngũ Mộ Vân Hớn – Ngũ Mộ
Bính Tý 1996 Thái Âm – Diêm Vương Thái Bạch – Thiên La

Bảng Sao hạn tuổi Sửu năm 2021:

Năm Sinh Năm Sao – Hạn 2021 Nam mạng Sao – Hạn 2021 Nữ mạng
Kỷ Sửu 1949 La Hầu – Tam Kheo Kế Đô – Thiên Tinh
Tân Sửu 1961 Kế Đô – Địa Võng Thái Dương – Địa Võng
Quý Sửu 1973 Thái Bạch – Tán Tận Thái Âm – Huỳnh Tiền
Ất Sửu 1985 La Hầu – Tam Kheo Kế Đô – Thiên Tinh
Đinh Sửu 1997 Kế Đô – Địa Võng Thái Dương – Địa Võng

Bảng Sao hạn tuổi Dần năm 2021:

Năm Sinh Năm Sao – Hạn 2021 Nam mạng Sao – Hạn 2021 Nữ mạng
Canh Dần 1950 Mộc Đức – Huỳnh Tiền Thủy Diệu – Tán Tận
Nhâm Dần 1962 Vân Hớn – Thiên La La Hầu – Diêm Vương
Giáp Dần 1974 Thủy Diệu – Thiên Tinh Mộc Đức – Tam Kheo
Bính Dần 1986 Mộc Đức – Huỳnh Tiền Thủy Diệu – Tán Tận
Mậu Dần 1998 Vân Hớn – Thiên La La Hầu – Diêm Vương

Bảng Sao hạn tuổi Mão năm 2021:

Năm Sinh Năm Sao – Hạn 2021 Nam mạng Sao – Hạn 2021 Nữ mạng
Tân Mão 1951 Thái Âm – Diêm Vương Thái Bạch – Thiên La
Quý Mão 1963 Thái Dương – Thiên La Thổ Tú – Diêm Vương
Ất Mão 1975 Thổ Tú – Ngũ Mộ Vân Hớn – Ngũ Mộ
Đinh Mão 1987 Thái Âm – Diêm Vương Thái Bạch – Thiên La
Kỷ Mão 1999 Thái Dương – Tán Tận Thổ Tú – Huỳnh Tiền

Bảng Sao hạn tuổi Thìn năm 2021:

Năm Sinh Năm Sao – Hạn 2021 Nam mạng Sao – Hạn 2021 Nữ mạng
Nhâm Thìn 1952 Kế Đô – Địa Võng Thái Dương – Địa Võng
Giáp Thìn 1964 Thái Bạch – Tán Tận Thái Âm – Huỳnh Tiền
Bính Thìn 1976 La Hầu – Tam Kheo Kế Đô – Thiên Tinh
Mậu Thìn 1988 Kế Đô – Địa Võng Thái Dương – Địa Võng
Canh Thìn 2000 Thái Bạch – Thiên Tinh Thái Âm – Tam Kheo

Bảng Sao hạn tuổi Tỵ năm 2021:

Năm Sinh Năm Sao – Hạn 2021 Nam mạng Sao – Hạn 2021 Nữ mạng
Quý Tỵ 1953 Vân Hớn – Địa Võng La Hầu – Địa Võng
Ất Tỵ 1965 Thủy Diệu – Thiên Tinh Mộc Đức – Tam Kheo
Đinh Tỵ 1977 Mộc Đức – Huỳnh Tiền Thủy Diệu – Tán Tận
Kỷ Tỵ 1989 Vân Hớn – Thiên La La Hầu – Diêm Vương
Tân Tỵ 2001 Thủy Diệu – Ngũ Mộ Mộc Đức – Ngũ Mộ

Bảng Sao hạn tuổi Ngọ năm 2021:

Năm Sinh Năm Sao – Hạn 2021 Nam mạng Sao – Hạn 2021 Nữ mạng
Giáp Ngọ 1954 Thái Dương – Thiên La Thổ Tú – Diêm Vương
Bính Ngọ 1966 Thổ Tú – Ngũ Mộ Vân Hớn – Ngũ Mộ
Mậu Ngọ 1978 Thái Âm – Diêm Vương Thái Bạch – Thiên La
Canh Ngọ 1990 Thái Dương – Tán Tận Thổ Tú – Huỳnh Tiền
Nhâm Ngọ 2002 Thổ Tú – Tam Kheo Vân Hớn – Thiên Tinh

Bảng Sao hạn tuổi Mùi năm 2021:

Năm Sinh Năm Sao – Hạn 2021 Nam mạng Sao – Hạn 2021 Nữ mạng
Ất Mùi 1955 Thái Bạch – Tán Tận Thái Âm – Huỳnh Tiền
Đinh Mùi 1967 La Hầu – Tam Kheo Kế Đô – Thiên Tinh
Kỷ Mùi 1979 Kế Đô – Địa Võng Thái Dương – Địa Võng
Tân Mùi 1991 Thái Bạch – Thiên Tinh Thái Âm – Tam Kheo
Quý Mùi 2003 La Hầu – Tam Kheo Kế Đô – Thiên Tinh

Bảng Sao hạn tuổi Thân năm 2021:

Năm Sinh Năm Sao – Hạn 2021 Nam mạng Sao – Hạn 2021 Nữ mạng
Bính Thân 1956 Thủy Diệu – Thiên Tinh Mộc Đức – Tam Kheo
Mậu Thân 1968 Mộc Đức – Huỳnh Tiền Thủy Diệu – Tán Tận
Canh Thân 1980 Vân Hớn – Thiên La La Hầu – Diêm Vương
Nhâm Thân 1992 Thủy Diệu – Ngũ Mộ Mộc Đức – Ngũ Mộ
Giáp Thân 2004 Mộc Đức – Huỳnh Tiền Thủy Diệu – Tán Tận

Bảng Sao hạn tuổi Dậu năm 2021:

Năm Sinh Năm Sao – Hạn 2021 Nam mạng Sao – Hạn 2021 Nữ mạng
Đinh Dậu 1957 Thổ Tú – Ngũ Mộ Vân Hớn – Ngũ Mộ
Kỷ Dậu 1969 Thái Âm – Diêm Vương Thái Bạch – Thiên La
Tân Dậu 1981 Thái Dương – Toán Tận Thổ Tú – Huỳnh Tuyền
Quý Dậu 1993 Thổ Tú – Ngũ Mộ Vân Hớn – Ngũ Mộ
Ất Dậu 2005 Thái Âm – Diêm Vương Thái Bạch – Thiên La

Bảng Sao hạn tuổi Tuất năm 2021:

Năm Sinh Năm Sao – Hạn 2021 Nam mạng Sao – Hạn 2021 Nữ mạng
Mậu Tuất 1958 La Hầu – Tam Kheo Kế Đô – Thiên Tinh
Canh Tuất 1970 Kế Đô – Địa Võng Thái Dương – Địa Võng
Nhâm Tuất 1982 Thái Bạch – Thiên Tinh Thái Âm – Tam Kheo
Giáp Tuất 1994 La Hầu – Tam Kheo Kế Đô – Thiên Tinh
Bính Tuất 2006 Kế Đô – Địa Võng Thái Dương – Địa Võng

Bảng Sao hạn tuổi Hợi năm 2021:

Năm Sinh Năm Sao – Hạn 2021 Nam mạng Sao – Hạn 2021 Nữ mạng
Đinh Hợi  2007  Vân Hớn – Thiên La  La Hầu – Diêm Vương
Kỷ Hợi 1959 Mộc Đức – Huỳnh Tuyền Thủy Diệu – Tán Tận
Tân Hợi 1971 Vân Hớn – Thiên La La Hầu – Diêm Vương
Quý Hợi 1983 Thủy Diệu – Thiên Tinh Mộc Đức – Tam Kheo
Ất Hợi 1995 Mộc Đức – Huỳnh Tuyền Thủy Diệu – Tán Tận

Để hóa giải sao và vận hạn, gia chủ phải chọn đúng ngày giờ mà sao đăng viên để làm lễ cúng và làm lễ dâng sao giải hạn nhằm hóa giải vận xui mới có hiệu quả. Đa số các gia đình làm lễ cúng dâng sao giải hạn vào dịp đầu năm để giảm bớt tai họa hay tránh được vận đen. Và cách cúng của các sao Thái Bạch, Mộc Đức, Thái Âm, Thủy Diệu, La Hầu, Thổ Tú, Kế Đô, Vân Hớn… cùng với các lễ vật, bài vị và bài văn khấn để cúng sao giải hạn là khác nhau.

Theo: trithuctot.com!

Có thể bạn thích!